Mục tiêu – Chuẩn đầu ra CNKT Cơ điện tử

Mục tiêu đào tạo chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử từ năm 2015 tới 2022

Trình độ ngoại ngữ tin học

Sinh viên tốt nghiệp kỹ sư Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử phải đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ và chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà trường về chuẩn đầu ra ngoại ngữ và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đối với sinh viên đại học chính quy.

Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử có thể làm việc tại các vị trí cụ thể như:

– Lĩnh vực các cơ quan nhà nước: Sở Khoa Học Công Nghệ, Sở Công Thương, Viện Kinh tế – Xã hội, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất Lượng, Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng Công nghệ, Trung Tâm Khuyến Công & Tư vấn phát triển Công Nghiệp.

– Lĩnh vực các doanh nghiệp: Công ty Tư vấn – Thiết kế, Công ty xây lắp, Công ty Tư vấn – Giám sát các công trình liên quan đến hệ thống cơ điện tử, cơ khí tự động, công nghệ tự động hóa, công nghệ Robot.

– Lĩnh vực các nhà máy sản xuất: Các xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy có dây chuyền sản xuất tự động, các công ty thiết kế chip bán dẫn,… với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành.

– Lĩnh vực giáo dục – NCKH: Các trường Đại học, cao đẳng, Các trường trung cấp chuyên nghiệp, Các trường cao đẳng – trung cấp nghề, Các cơ sở, trung tâm đào tạo nghề, các viện/trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực cơ điện tử, cơ khí, tự động.

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo ngành CNKT Cơ điện tử từ năm 2015 tới 2022

Từ năm 2015 2018 Năm 2020 Năm 2022
  1. Khả năng lựa chọn và áp dụng kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại của các môn học vào các hoạt động công nghệ kỹ thuật.
  2. Khả năng chọn và áp dụng kiến thức toán, khoa học và kỹ thuật và công nghệ vào các bài toán kỹ thuật công nghệ mà đòi hỏi ứng dụng các nguyên tắc và trình tự ứng dụng cũng như phương pháp luận.
  3. Khả năng tiến hành kiểm tra và đo; tiến hành, phân tích và giải thích thực nghiệm; áp dụng các kết quả thực nghiệm để cải tiến quá trình.
  4. Khả năng thiết kế các hệ thống, thành phần, quá trình cho các vấn đề công nghệ kỹ thuật xác định rộng rãi thích hợp với các mục tiêu đào tạo chương trình.
  5. Khả năng vận hành có hiệu quả như một thành viên hay lãnh đạo nhóm kỹ thuật.
  6. Khả năng xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề công nghệ kỹ thuật.
  7. Khả năng áp dụng các dạng giao tiếp: văn bản, lời nói, đồ họa trong môi trường kỹ thuật và không kỹ thuật; khả năng xác định và sử dụng tài liệu kỹ thuật phù hợp.
  8. Hiểu biết cần thiết và khả năng để khuyến khích tự định hướng bản thân cho phát triển nghề nghiệp liên tục.
  9. Hiểu và cam kết đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, bao gồm tôn trọng sự đa dạng.
  10. Kiến thức về ảnh hưởng giải pháp công nghệ kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu và xã hội.
  11. Cam kết tới chất lượng, hợp thời và sự cải tiến liên tục.
* Kiến thức chung:

PLO1: Hiểu biết các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn áp dụng vào chuyên ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

PLO2: Hiểu và áp dụng kiến thức toán, khoa học và kỹ thuật và công nghệ vào các bài toán kỹ thuật công nghệ mà đòi hỏi ứng dụng các nguyên tắc và trình tự ứng dụng cũng như phương pháp luận.

*Kiến thức:

K1. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội – nhân văn, khoa học chính trị và pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng làm nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

K2. Vận dụng được các kiến thức toán, khoa học cơ bản vào các vấn đề thuộc lĩnh vực cơ điện tử.

K3. Vận dụng được kiến thức về CNTT đáp ứng yêu cầu công việc hằng ngày trong cuộc sống và nghiệp vụ lĩnh vực cơ điện tử.

K4. Nhận định và tích hợp được các kiến thức lý thuyết sâu, kiến thức thực tế, và các kiến thức nền tảng của chuyên ngành để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực cơ điện tử.

* Kiến thức chuyên môn:

PLO3: Khả năng tiến hành đo, kiểm tra; phân tích và giải thích thực nghiệm; áp dụng các kiến thức chuyên ngành thiết kế các hệ thống, thành phần, quá trình cho các các loại sản phẩm cơ điện tử.

PLO4: Khả năng xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

 
* Kỹ năng chung:

PLO4: Kỹ năng giao tiếp: văn bản, lời nói, đồ họa trong môi trường kỹ thuật và không kỹ thuật; khả năng xác định và sử dụng tài liệu kỹ thuật phù hợp.

PLO6: Hiểu biết cần thiết và khả năng để khuyến khích tự định hướng bản thân cho phát triển nghề nghiệp liên tục.

PLO7: Đạt chuẩn đầu ra tin học theo quy định hiện hành của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ và ứng dụng được vào chuyên môn nghề nghiệp.

PLO8: Đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định hiện hành của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ và sử dụng được vào hoạt động chuyên môn và học tập nâng cao trình độ.

* Kỹ năng:

S1. Có khả năng đọc, dịch tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh; có khả năng giao tiếp  cơ bản bằng tiếng Anh trong xã hội và chuyên môn. Đạt được trình độ ứng dụng CNTT cơ bản.

S2. Phân tích được các vấn đề và truyền đạt giải pháp có liên quan đến người khác trong quá trình thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp, đa dạng trong chuyên môn.

S3. Xây dựng hoạt động nhóm, dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

S4. Phân tích và giải quyết các vấn đề vận hành, khai thác, bảo dưỡng các hệ thống trong lĩnh vực CNKT cơ điện tử.

S5. Thiết kế và tiến hành các thí nghiệm, phân tích và giải thích dữ liệu, vận hành, khai thác, bảo dưỡng các sản phẩm cơ điện tử hoặc dây chuyền máy móc tự động trong lĩnh vực cơ điện tử.

S6. Thiết kế và đánh giá một phần hoặc toàn bộ một hệ thống, một quá trình thuộc lĩnh vực cơ điện tử. Chế tạo các sản phẩm cơ điện tử có tính hiện đại, bền vững, có thể sản xuất được, đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và môi trường.

S7.Sử dụng các phương pháp, kỹ năng và phương tiện, hệ thống kỹ thuật hiện đại, các phần mềm, phần cứng và các ngôn ngữ lập trình cần thiết liên quan chuyên ngành.

* Kỹ năng chuyên môn:

PLO9: Kỹ năng vận hành, khai thác, bảo dưỡng các hệ thống cơ điện tử trong sản xuất.

PLO10: Kỹ năng thiết kế, chế tạo các sản phẩm cơ điện tử hoặc dây chuyền máy móc tự động hóa.

PLO11: Kỹ năng đo lường, giám sát, phân tích, nhận diện các lỗi và đưa ra biện pháp sữa chữa, bảo trì các dây chuyền máy móc hệ thống cơ điện tử.

* Mức tự chủ và trách nhiệm:

PLO12: Hiểu và cam kết đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong làm việc công nghiệp.

PLO13: Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với nhóm.

PLO14: Hiểu và tuân thủ đúng các biện pháp an toàn, bảo hộ lao động khi làm việc.

* Mức tự chủ và trách nhiệm:

C1. Phối hợp làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

C2. Tổ chức được quy trình hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định trong các hoạt động chuyên môn về lĩnh vực cơ điện tử.

C3. Tham gia lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, quản lý thời gian trong các hoạt động chuyên môn về lĩnh vực cơ điện tử.

Mục tiêu đào tạo chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử năm 2025

   1. Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước, yêu ngành nghề; có ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, tác phong văn minh, ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khỏe để phục vụ ngành nghề.

            Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ sở vững vàng, có khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật, có khả năng phát triển nghiên cứu, làm chủ các công cụ kỹ thuật hiện đại; có khả năng cải tiến chức năng của một hệ thống kỹ thuật thông qua mối liên kết chặt chẽ giữa các thành phần cơ khí, điện tử, tin học và điều khiển; đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

   2. Mục tiêu cụ thể

– Về kiến thức:

            + PO1. Có kiến thức toán học, khoa học cơ bản, CNTT và kỹ thuật cơ sở thuộc lĩnh vực cơ điện tử.

            + PO2: Có kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cần thiết cho nghề nghiệp hoặc phục vụ cho việc học bậc cao hơn.

            – Về kỹ năng:

               + PO3: Có kỹ năng kèm cặp và hướng dẫn công nhân bậc thấp, kỹ năng khởi nghiệp để tạo việc làm cho mình và người khác.

               + PO4: Có kỹ năng giao tiếp và tham khảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh. Sử dụng máy tính trong công việc văn phòng. Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

               + PO5: Có kỹ năng đo lường, giám sát, phân tích, giải thích dữ liệu và phản biện trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

               + PO6: Có kỹ năng phân tích, đánh giá và thiết kế một phần hoặc toàn bộ một hệ thống, một quá trình trong lĩnh vực cơ điện tử, để đáp ứng các nhu cầu mong muốn với các ràng buộc thực tế.

               + PO7: Có kỹ năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng và phương tiện kỹ thuật hiện đại, các phần mềm, phần cứng và các ngôn ngữ lập trình cần thiết cho thực hành kỹ thuật chuyên ngành. Kiểm tra, bảo quản và bảo trì các hệ thống cơ điện tử trong quá trình sản xuât.

              – Về mức độ tự chủ và trách nhiệm:

           + PO8: Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có khả năng làm việc độc lập hoặc tham gia làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chấp nhận trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với tập thể.

           + PO9: Có khả năng hướng dẫn, đánh giá, khả năng tư duy, lập luận đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

           + PO10: Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong làm việc công nghiệp.

    3. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ kỹ sư Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử được thiết kế đảm bảo người học đạt tốt nghiệp đạt được các chuẩn đầu ra chung của ngành như sau:

           – Về kiến thức:

            + PLO1: Vận dụng được các kiến thức về khoa học xã hội, khoa học chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng làm nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành CNKT. Cơ điện tử.

            + PLO2: Vận dụng kiến thức toán học, khoa học cơ bản, và công nghệ thông tin để mô hình hóa và giải quyết bài toán kỹ thuật trong lĩnh vực cơ điện tử.

            + PLO3: Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành để phân tích, tính toán, thiết kế, vận hành, tích hợp kiến thức liên ngành vào việc cải tiến các hệ thống cơ điện tử tích hợp.

           – Về kỹ năng:

            + PLO4: Sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành để giao tiếp hiệu quả trong môi trường kỹ thuật và hội nhập quốc tế.

            + PLO5: Thực hiện kế hoạch và khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả trong bối cảnh kỹ thuật đa ngành.

            + PLO6: Sử dụng thành thạo các công cụ, thiết bị, phần mềm kỹ thuật, lập trình và đo lường trong lĩnh vực cơ điện tử.

            + PLO7: Thiết kế, triển khai thí nghiệm, phân tích dữ liệu, trình bày kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật một cách logic và bảo vệ kết quả nghiên cứu.

            – Về mức độ tự chủ và trách nhiệm:

            + PLO8: Tham gia thảo luận, hoàn thành công việc được giao, chủ động cập nhật công nghệ mới và tích cực học tập suốt đời.

            + PLO9: Thể hiện tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và hành xử chuyên nghiệp trong môi trường kỹ thuật.

            + PLO10: Nhận ra tình huống thực tế và áp dụng kiến thức về quản lý kỹ thuật và sản xuất để tổ chức và giám sát hiệu quả hoạt động chuyên môn.

            + PLO11: Thể hiện năng lực nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và đóng góp vào hoạt động chuyển giao công nghệ phù hợp với bối cảnh địa phương và toàn cầu.

Trân trọng ./.